19:05 ICT Thứ hai, 22/09/2014

Lãnh đạo

Công đoàn

Đoàn trường

Tổ Ngữ Văn

Tổ Toán- Tin

Tổ Hóa- Sinh

Tổ Lý- Công nghệ

Tổ Ngoại ngữ

Tổ Sử- Địa- GDCD-Đạo đức

Tổ Văn phòng

Tổ thể dục

Trang chủ » Tổ Hóa- Sinh » Hoạt động chuyên môn » Học sinh » Khối 10

Sở giáo dục đào tạo TP Đà Nẵng

BÀI TẬP CHƯƠNG HALOGEN

Thứ tư - 02/01/2013 10:16
BÀI TẬP CHƯƠNG HALOGEN
Câu 1:Cho 4,25g hỗn hợp gồm kali và một kim loại kiềm A tác dụng hết với nước thu được 1,68 lít khí (đktc) và dung dịch X. Biết trong hỗn hợp, tỉ lệ số mol của kim loại A: số mol K nhỏ hơn 3/5. Trung hòa dung dịch X bằng 50 ml dung dịch Y gồm HCl 1M và H2SO4 0,5 M sau đó cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn. Xác định kim loại A và tính m.
Câu 2:Cho m gam hỗn hợp X gồm K2Cr2O7, KMnO4 và MnO2 có tỉ lệ mol tương ứng 11 : 12 : 9 tác dụng hết với dung dịch HCl đặc, đun nóng được V lít khí Cl2 (đktc). Cho 1/2 lượng khí ở trên tác dụng vừa đủ KOH có trong dung dịch, đun nóng 1000C thì được a gam hỗn hợp muối. Cho 1/2 lượng khí còn lại tác dụng vừa đủ với dung dịch FeSO4 thì được (a + 75,6) gam hỗn hợp muối khan. Viết các phương trình hóa học và tìm m, V.
Câu 3:Viết các phương trình hóa học minh họa cho các phản ứng sau:
a) Cho Cl2 vào dung dịch FeBr2.
b) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaI.
c) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2.
Câu 4:Vẽ hình minh họa cách tiến hành thí nghiệm điều chế và thu khí Cl2 an toàn trong phòng thí nghiệm. Có thể tinh chế khí clo bằng cách cho hấp thụ vào dung dịch muối ăn bão hòa Được không? Vì sao?
Câu 5:Cho 200 gam dung dịch MX (M là kim loại kiềm, X là halogen) 66,463% tác dụng với 10 gam dung dịch AgNO3 thu được kết tủa. Lọc kết tủa, được dung dịch nước lọc. Biết nồng độ MX trong dung dịch sau thí nghiệm giảm 1,05 lần so với nồng độ ban đầu.
a) Xác định công thức muối MX.
b) Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho MX tác dụng với H2SO4 đặc (t0), KMnO4/H2SO4, nước clo dư.

Câu 6:Cho sơ đồ biến hóa:

 
 
 (2)
 

 (3)
 (1)
                      A              FeCl3   


 (10)
 (8)
 (7)
 (5)
    X          Y                 Z
       
   
 
 (6)
 
 

 (12)
 (11)
               T              M              N 
 

 
 
Hoàn thành phương trình hóa học khác nhau trong sơ đồ biến hóa trên. Biết: X là một đơn chất, Y, Z, M là các muối có oxi của X, T là muối không chứa oxi của X, N là axit không bền của X.

Câu 7: 
Cho 6,00 gam mẫu chất chứa Fe3O4, Fe2O3 và các tạp chất trơ. Hòa tan mẫu vào lượng dư dung dịch KI trong môi trường axit (khử tất cả Fe3+ thành Fe2+) tạo ra dung dịch A. Pha loãng dung dịch A đến thể tích 50ml. Lượng I2 có trong 10ml dung dịch A phản ứng vừa đủ với 5,50 ml dung dịch Na2S2O3 1,00M (sinh ra ). Lấy 25 ml mẫu dung dịch A khác, chiết tách I2, lượng Fe2+ trong dung dịch còn lại phản ứng vừa đủ với 3,20 ml dung dịch KMnO4 1,00M trong dung dịch H2SO4.
1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
2. Tính phần trăm khối lượng Fe3O4 và Fe2O3 trong mẫu ban đầu?
Câu 8:Hòa tan 5,91 hỗn hợp NaCl và KBr vào 100ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 0,1M và AgNO3 chưa biết nồng độ, thu được kết tủa A và dung dịch B. Trong dung dịch B, nồng độ % của NaNO3 và KNO3 tương ứng theo tỉ lệ 3,4 : 3,03. Cho miếng kẽm vào dung dịch B, sau khi phản ứng xong lấy miếng kẽm ra khỏi dung dịch, thấy khối lượng tăng 1,1225g.
  1. Tính lượng kết tủa của A?
  2. Tính CM của AgNO3 trong dung dịch hỗn hợp.
Câu 9:Hòa tan 1,0 gam một quặng sắt chứa Fe2O3­ và tạp chất trơ trong dung dịch HCl dư, loại tạp chất, thu được dung dịch A. Dung dịch A phản ứng vừa đủ với một lượng dung dịch KI thu được dung dịch B và chất rắn C. Chất rắn C tác dụng vừa đủ với 25 ml dung dịch Na2S2O3 0,2 M. Tính % khối lượng Fe2O3  trong quặng sắt nói trên. Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu 10:Viết phương trình hóa học thực hiện chuyển hóa sau, ghi rõ điều kiện phản ứng.  
                       
Câu 11:Để tách brom có trong 1m3 nước biển dưới dạng NaBr, người ta cho một lượng dung dịch H2SO4 vào một lượng nước biển; tiếp đến sục khí clo vào dung dịch mới thu được; sau đó dùng không khí lôi cuốn hơi brom vào dung dịch Na2CO3 tới khi bão hoà brom. Cuối cùng cho H2SO4 vào dung dịch đã bão hoà brom, thu hơi brom rồi hoá lỏng, được 28,05 ml Br2 có khối lượng riêng 3,12 g/ml ở 200C. Viết phương trình hoá học chủ yếu xảy ra trong quá trình đó và cho biết vai trò của H2SO4. Tính % khối lượng của brom trong nước biển biết khối lượng riêng của nước biển là 1,25 g/ml.
Câu 12:Vẽ hình mô tả cách tiến hành thí nghiệm điều chế dung dịch HCl bằng những hóa chất và dụng cụ đơn giản có sẵn trong phòng thí nghiệm sao cho an toàn. Ghi rõ các chú thích cần thiết.
Câu 13:Sục Cl2 vào dung dịch KOH loãng thu được dung dịch A, hòa tan I2 vào dung dịch KOH loãng thu được dung dịch B (tiến hành ở nhiệt độ phòng).
  1. Viết phương trình hóa học xảy ra và cho nhận xét.
  2. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho lần lượt các dung dịch hỗn hợp HCl và FeCl2, dung dịch Br2, H2O2 vào dung dịch A (không có Cl2 dư).
Câu 14:Sục khí clo qua dung dịch kali iotua một thời gian dài, sau đó người ta cho hồ tinh bột vào thì không thấy xuất hiện màu xanh. Hãy giải thích và viết phương trình hoá học minh họa
Câu 15:Vẽ hình (có chú thích đầy đủ) mô tả thí nghiệm điều chế Cl2 khô từ MnO2 và dung dịch HCl.
Câu 16:Kali clorat được sử dụng trong các ngành sản xuất diêm, pháo hoa và chất nổ. Trong công nghiệp, kali clorat được điều chế bằng cách cho khí clo đi qua nước vôi đun nóng, rồi lấy dung dịch nóng đó trộn với KCl và để nguội để cho kali clorat kết tinh (phương pháp 1). Kali clorat còn được điều chế bằng cách điện phân dung dịch KCl 25% ở nhiệt độ 70 đến 75oC (phương pháp 2).
  1. Viết phương trình hóa học xảy ra trong mỗi phương pháp điều chế kali clorat.
  2. Tính khối lượng KCl và điện lượng (theo A.giờ) cần để tạo ra 100g kali clorat theo phương pháp 2.
Câu 17:Những thay đổi nào có thể xảy ra khi bảo quản lâu dài trong bình miệng hở các dung dịch sau đây: (a) axit sunfuhiđric, (b) axit bromhiđric, (c) nước Gia-ven, (d) dung dịch H2SO4 đậm đặc. 
Câu 18:So sánh và giải thích độ mạnh:
  1. tính axit, tính oxi hóa của các chất HClO, HClO2, HClO3 và HClO4.
  2. tính axit, tính khử của các chất HF, HCl, HBr, HI
Câu 19:Trình bày phương pháp nhận biết các ion halogenua trong mỗi dung dịch hỗn hợp sau đây: (a) NaI và NaCl, (b) NaI và NaBr.
Câu 20:Viết phương trình phản ứng minh họa quá trình điều chế các chất sau đây từ các đơn chất halogen tương ứng: (a) HClO4, (b) I2O5, (c) Cl2O, (d) OF2.
Câu 21:Cho dung dịch A chứa 356 gam hỗn hợp X gồm NaBr và NaI tác dụng với 0,4 mol Cl2. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn A có khối lượng 282,8 gam.
  1. Chứng tỏ rằng chỉ có NaI phản ứng.
  2. Cho dung dịch A trên tác dụng với Cl2. Để dung dịch thu được chứa hai muối thì lượng Cl2 tối thiểu phải dùng là 35,5 gam. Tính số mol mỗi chất trong hỗn hợp X.
Câu 22:Ion I- trong KI bị oxi hoá thành I2 bởi FeCl3, O3, H2SO4 đặc.Br2, (trong môi trường axit). Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 23:Hỗn hợp A gồm hai kim loại Mg và Zn. Dung dịch B là dung dịch HCl nồng độ x mol/lít.
Thí nghiệm 1: Cho 20,2 g hốn hợp A vào 2 lít dung dịch B thì thoát ra 8,96 lít H2 (đktc).
Thí nghiệm 2. Cho 20,2 g hỗn hợp A vào 3 lít dung dịch B thì thoát ra  11,2 lít H2 (đktc).
Tính x và thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong A ?
Câu 24:Hỗn hợp X gồm Al và kim loại M, trong đó số mol của M lớn hơn số mol của Al. Hòa tan hoàn toàn 1,08 gam hỗn hợp X bằng 100 ml dung dịch HCl thu được 1,176 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Khi cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 17,9375 gam kết tủa.
  1. Tính nồng độ mol / l của dung dịch HCl đã dùng, biết M có hóa trị II trong muối tạo thành.
  2. Xác định M và phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
Câu 25:Một hỗn hợp A gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại kiềm). Cho 43,71 gam A tác dụng hết với V mL (dư) dung dịch HCl 10,52% (d=1,05) thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C. Chi B làm hai phần bằng nhau.
      Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 125 mL dung dịch KOH 0,8M, cô cạn dung dịch thu được m (gam) muối khan.
      Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được 68,88 gam kết tủa trắng.
  1. Tính khối lượng nguyên tử M.
  2. Tính % về khối lượng các chất trong hỗn hợp A.
  3. Tính giá trị của V và m.
Câu 26:Viết các phương trình phản ứng xảy ra:
  1. Ion I- trong KI bị oxi hoá thành I2 bởi FeCl3, O3; còn I2 oxi hoá được Na2S2O3.
  2. Ion Br- bị oxi hoá bởi H2SO4đặc, BrO3-(môi trường axit); còn Br2 lại oxi hoá được P thành axit tương ứng.
Tổng số điểm của bài viết là: 12 trong 4 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Ky uc

Đăng nhập thành viên

Quảng cáo

gio to
Hoàng Hoa Thám
quang trung
LÊ QUÝ ĐÔN
trường THPT Phan Châu Trinh
Thư viện ảnh
từ điển

Thăm dò ý kiến

Bạn thấy trang web này như thế nào?

Đẹp

Bình thường

Đơn điệu

Ý kiến khác

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 6

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 5


Hôm nayHôm nay : 1340

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 47706

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 816430